Home / Thủ Thuật / Thủ Thuật - Tiện Ích / Hướng dẫn sử dụng Script Autoplay Media Studio – Phần 1

Hướng dẫn sử dụng Script Autoplay Media Studio – Phần 1

– Thường thì các gói phần mềm này kiếm trên Internet là nhiều,người ta hay upload nó lên các host như Megaupload,Rapidshare…tất nhiên,mục đích chính là chia sẻ với những người khác cùng sử dụng!

Các phần mềm thường có kèm theo crack,Serial,Code để đăng ký nên rất tiện…

Gói phần mềm đó có kiểu như sau :

Nào chúng ta cùng bắt đầu tạo 1 chương trình đơn gian

Bẫy event (Bẫy sự kiện)

– Khái niệm (do mình tự viết nên hơi khó hiểu.Khi thực hiện 1 hành động nào đó "đúng bẫy event" thì đoạn code sẽ được chạy Vì vậy nên mình tạm gọi là bẫy sự kiện.

– Mỗi thành phần như Page, Button, Label,… đều có bẫy event với nhiều chủng loại.

Có vẻ khó hiểu nhỉ, làm 1 ví dụ nhỏ nào, trước tiên tạo 1 button sau đó click chuột phải vào Button –> Properties –> Mở tab Script. Bẫy sự kiện chính là những cái trong vùng khoanh đỏ:

Lí giải cụ thể

On Click: Khi click chuột trái vào object (vật thể) thì sẽ chạy code
On Right-click: Khi click chuột phải vào object (vật thể)  thì sẽ chạy code
On Enter: Di chuyển chuột vào object (vật thể)  thì sẽ chạy code (Không phải bấm Enter)
On Leave: Di chuyển chuột ra khỏi object (vật thể)  thì sẽ chạy code.

Nếu bạn đã hiểu nguyên tắc như ví dụ trên thì có thể tự suy ra các bẫy sự kiện còn lại (dịch ra tiếng Việt là xong)

Biến

Khái niệm: 1 vật dùng để chứa giá trị số hoặc string.

– Sau đây là list tên biến hợp lệ được dùng trong AMS.

a
strName
_My_Variable
data1
data_1_23
index
bReset
nCount

–> Rút ra quy tắc:

1. Tên biến không chứa kí tự đặc biệt
2. Không được trùng với các từ sau đây (các từ trong các loại cấu trúc)

and break do else elseif
end false for function if
in local nil not or
repeat return table then true
until while

– Theo mình biết thì biến có những loại sau (kèm ví dụ)

Biến chứa số: x=1; y=2; …
Biến chứa string: chú ý string phải được đặt trong dấu nháy đôi j = "Hello"; m = "Blah blah";
Biến rỗng: có thể khai báo bằng cách gõ a = nil hoặc không khai báo cũng được.
Boolean: loại biến này chỉ có 2 giá trị, 1 là True 2 là False ví dụ abcxyz = true; fufufufu = false ;
Mảng (hoặc Table): ví dụ moderators = {"theanh11a5", "Opherus", "My Own Way"};

– Cách sử dụng mảng

+ Nếu gõ moderators[1] kết quả là theanh11a5
+ Nếu gõ moderators[2] kết quả là Opherus
+ Nếu gõ moderators[3] kết quả là My Own Way

Một cách khai báo biến khác

a = 1;
b = 2;
Có thể viết lại –> a, b = 1, 2;

Add Action

– Khái niệm: Hiểu nôm na là code

– Cách dùng: Cũng ở tab Script click vào Add Action ở bên dưới

+ Trước tiên ta phải xác định object cần code, có rất nhiều loại:

+ Chỗ này cần biết 1 tí tẹo tiếng Anh thôi. Nếu bạn cần code với object nào thì click vào nó. Nó sẽ cho ra nhiều Action và có chú thích cho từng Action ở phía dưới. Nếu muốn chọn Action nào thì bấm vào nó và chọn Next, sau đó khai báo các thông tin cần thiết, 1 số Action có chức năng gán kết quả vào 1 biến nào đó .Do quá nhiều nên mình chỉ hướng dẫn một số thôi. Ví dụ Label mình sẽ hướng dẫn vài Action như sau:

Label.GetText: Gán cho biến nội dung của Label (bất kì)
Label.SetText: Đặt nội dung cho Label (bất kì)
Label.SetVisible: Chỉnh cho Label (bất kì) có tồn tại hay không. True = tồn tại, False = không tồn tại

Huỳnh Nguyễn Ngọc Hải

Còn tiếp…

About Tạp Chí Tin Học

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Time limit is exhausted. Please reload CAPTCHA.

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.